Thép JIS G4801 SUP9 được gọi là thép lò xo. Thép được định danh thép lò xo chất lượng cao. Thép được tôi dầu để đạt được độ cứng mong muốn. Tính chất của thép được thể hiện do hàm lượng hợp kim carbon cao.

Hotline:24/7
0919 28 90 90

Thành phần hóa học

Mác thép C(%) Si(%) Mn(%) P(%) S(%) Cr(%)
JIS G4801 SUP9 0.52-0.60 0.15-0.35 0.65-0.95 ≤0.030 ≤0.035 0.65-0.95

Mác thép tương đương
Mỹ Đức Trung Quốc Nhật Pháp Anh Ý Ba lan ISO áo Thụy Điển Tây Ban Nha
DIN,WNr GB JIS AFNOR BS UNI PN ISO ONORM SS UNE
5155 / G51550 55Cr3 / 1.7176 55CrMnA SUP9 55C3 ≈527A60     55Cr3      
                       
 
Quá trình luyện thép
Ủ thép
Làm nóng từ từ tới 740-770 độ C, cho phép giữ đủ thời gian, để thép tạo thành trong nhiệt độ cho phép. Làm lạnh từ từ trong lò. Độ cứng đạt tới 250 HB.
Xử lý nhiệt (gia nhiệt)
Thép JIS G4801 SUP9 nên được tạo thành trong quá trình gia nhiệt tới 830 -860 độ C cho tới khi gia nhiệt hoàn thành. Khoảng 30 phút cho 25mm được chọn rồi ngay lập tức tôi dầu.
Ram thép
Nên ram ở nhiệt độ 460-510 độ C, ngâm trong nhiệt độ được chọn và ngâm ít nhất 1 giờ chò 25mm độ dày
 
Tình chất cơ lý
Độ bền kéo Điều kiện và giới hạn chảy Độ dãn dài Giảm diện tích Độ cứng (hàng cán nóng) Hardness (Cold Drawn)
σb (MPa):≥1225(125) σ0.2 (MPa):≥1080(110) δ5 (%):≥9 ψ (%):≥20 ≤321HB;  
           
 
Ứng dụng
Có đặc tính nổi bật chịu lực, hiệu suất tải lực tốt, độ cứng cao, các tính chất vật lý toàn diện nên thép SUP9 xuất hiện trong các chi tiết máy hạng nặng, máy kéo, máy tải công nghiệp, áp suất cao, làm lò xo…

  Ý kiến bạn đọc